Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra được quy định như thế nào?
Ngày 06/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Quy định mới xác định cụ thể thẩm quyền xử phạt của các chức danh trong lực lượng Thanh tra, với mức phạt và các biện pháp xử lý khác nhau tùy theo chức danh, lĩnh vực và phạm vi thẩm quyền.

1. Căn cứ pháp lý
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 189/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 311/2026/NĐ-CP, Chánh Thanh tra tỉnh được trao thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý trong phạm vi pháp luật quy định.
2. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh
Chánh Thanh tra tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
3. Thẩm quyền của Trưởng đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh và Trưởng đoàn thanh tra của một số cơ quan, đơn vị được liệt kê tại Điều 7 có quyền xử phạt trong thời hạn thanh tra. Thẩm quyền gồm:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
4. Thẩm quyền của Thanh tra viên
Theo Điều 7 Nghị định 189/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 311/2026/NĐ-CP, Thanh tra viên thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và một số cơ quan, lực lượng chuyên ngành được quy định cụ thể có quyền:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định trên.
5. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra chuyên ngành và Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
Nghị định quy định nhóm chức danh gồm Chánh Thanh tra Cơ yếu; Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh.
Các chức danh này có quyền:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
6. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ và Trưởng đoàn thanh tra cấp bộ
Đối với Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ gồm Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ nêu trên trong thời hạn thanh tra, Nghị định quy định thẩm quyền ở mức cao nhất trong nhóm chức danh được nêu tại Điều 7.
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
7. Có thể khái quát thẩm quyền theo 4 mức
|
Nhóm chức danh
|
Mức phạt tiền tối đa
|
Quyền, biện pháp đáng chú ý
|
|
Thanh tra viên
|
Đến 10%
|
Cảnh cáo; tịch thu tang vật, phương tiện trong giới hạn quy định
|
|
Trưởng đoàn thanh tra
|
Đến 50%
|
Cảnh cáo; tịch thu; biện pháp khắc phục hậu quả
|
|
Chánh Thanh tra tỉnh / Chánh Thanh tra chuyên ngành, Công an cấp tỉnh
|
Đến 80%
|
Có thể tước giấy phép/chứng chỉ hoặc đình chỉ; tịch thu; khắc phục hậu quả
|
|
Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ / Trưởng đoàn thanh tra cấp bộ trong thời hạn thanh tra
|
Đến mức tối đa
|
Đầy đủ các quyền xử phạt và biện pháp xử lý theo quy định
|
8. Lưu ý khi áp dụng
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không chỉ phụ thuộc vào chức danh của người có thẩm quyền mà còn gắn với lĩnh vực quản lý, mức phạt tối đa được pháp luật quy định và các điều kiện về thời hạn, phạm vi thanh tra. Vì vậy, khi lập biên bản, ra quyết định xử phạt hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cơ quan, người có thẩm quyền cần đối chiếu đồng thời quy định về hành vi vi phạm, mức phạt, thẩm quyền và trình tự, thủ tục để bảo đảm quyết định được ban hành đúng quy định.
Nghị định 311/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/09/2026.
Như vậy, Nghị định 311/2026/NĐ-CP đã làm rõ và phân tầng thẩm quyền xử phạt của các chức danh trong lực lượng Thanh tra, từ Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh tra đến các Chánh Thanh tra và chức danh cấp bộ. Việc xác định đúng người có thẩm quyền là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất và hiệu lực của hoạt động xử phạt vi phạm hành chính.
Nguyễn Đình Lợi, Phó trưởng phòng NV7, Thanh tra thành phố